móc treo

PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016 - 2017 CỦA TRƯỜNG MN PHÚC LỘC

Thứ ba - 30/08/2016 09:13
 
PHÒNG GD-ĐT CAN LỘC              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MN PHÚC LỘC        
             
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: ...../ BC - MN Thuần Thiện, ngày ... tháng 8  năm 2016

 BÁO CÁO
Tổng kết nhiệm vụ năm học 2015-2016
Phương hướng, nhiệm vụ năm học 2016-2017
 
Phần thứ nhất
BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2015 - 2016
 
     Căn cứ Chỉ thị số 3131/CT-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2015 của Bộ GD &ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2015
Công văn số 3515/ CV – GDMN, ngày 20/9/2015 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn nhiệm vụ bậc học mầm non năm học 2015-2016;
     Căn cứ vào nhiệm vụ trọng tâm của ngành GD & ĐT Can Lộc về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 - 2016 Bậc học mầm non.
Dựa vào tình hình thực tế của địa phương, đơn vị, tập thể CBGV, NV trường mầm non Phúc Lộc đã đề ra phương hướng nhiệm vụ năm học, tập trung chỉ đạo thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học với những kết quả như sau:
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015 - 2016:          
1. Công tác tham mưu và xây dựng văn bản chỉ đạo của địa phương
Để thực hiện sự phát triển giáo dục mầm non đạt kết quả. Nhà trường đã thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 - 2016 theo các văn bản, Chỉ thị của cấp trên và địa phương một cách nghiêm túc.
- Nghị quyết số 01/NQ-ĐU ngày 04 tháng 01 năm 2016, Nghị quyết của BCH Đảng ủy xã Thuần Thiện về tập trung lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ công tác Phổ cập giáo dục xã năm 2016;
- Kế hoạch số 32/KH-UBND xã ngày 21 tháng 03 năm 2016 của Ủy ban nhân dân xã về thực hiện kế họach phát triển kinh tế xã hội năm 2016;
- Quyết định số 19/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân xã ngày 03/9/2015 về việc kiện toàn ban chỉ đạo PCGD và phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi năm 2016; và các quyết định kiểm tra tiến độ  phổ cập GDMN;
Căn cứ vào kế hoạch phát triển giáo dục của Thường vụ Đảng ủy xã Thuần Thiện. Các văn bản về công tác tham mưu với chính quyền địa phương để xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, PCGDMNCTE5T, nâng chế độ cho giáo viên, nhân viên ngoài biên chế;    
 2. Kết quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua:
          Nhà trường đã tiếp thu và thực hiện nghiêm túc các cuộc vận động các phong trào thi đua, tổ chức cho CBGV ký cam kết, thành lập ban chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền rộng rãi trong CBGV, NV, phụ huynh về các cuộc vận động và các phong trào.
Chỉ đạo giáo viên đưa các bài hát dân ca, trò chơi dân gian vào trong các hoạt động hàng ngày. Tổ chức tốt hội thi “Giáo viên giỏi trường”, thi đồ dùng đồ chơi nhân ngày 20/11; tham gia thi giáo viên giỏi trường đạt kết quả tốt. Cô Nguyễn Thị Hiền,Nguyễn Thị Hà, Ng Thị Minh….
+ Chỉ đạo giáo viên tự học và tự bồi dưỡng qua các hình thức: Thăm lớp dự giờ, tổ chức thao giảng, thi giáo viên giỏi, tham quan trường bạn, nghiên cứu tài liệu, học các lớp ĐH, CĐ
* Kết quả:
          - 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường tham gia đầy đủ các buổi học tập chính trị, Nghị quyết do Phòng GD &ĐT tổ chức.
- 100% GV biết quan tâm chia sẻ, thương yêu và đối xử công bằng với trẻ.
- 70% giáo viên biết đổi mới phương pháp dạy học.
- 100% lớp tạo môi trường mở phong phú và phù hợp với độ tuổi và chủ điểm.
- 3 giáo viên học lớp đại học tại chức, 8 NV đang theo học lớp CĐ CBMA
- Làm được 3,200 đồ dùng đồ chơi từ nguyên vật liệu phế thải.
- 3/3 cụm xây dựng môi trường xanh - sạch – đẹp như
+ Sáng tạo trong việc tạo góc khám phá khoa học: Trần Thị Sen, Nguyễn Thị Ly, Võ Thi Loan, Bùi Thị Nhung.
+ Phong trào làm đồ  chơi như: cô Tổ MG, tổ văn phòng, GV Trần Thị Sen,Ng Thi Hà, Trần Thị Thùy Liên, Lê Thị Kim Lài, Lê Thị Nghiệm. Ng Thị Hiền, Phạm Thị Đông
+  Đổi mới phương pháp như: Trần Thị Sen, Nguyễn Thị Hà, Nguyễn Thị Hiền, Lê Thị Loan, Ng Thị Ly
+ Phong trào viết SKKN: có 5 SK bậc 3,4 cấp huyện: Lê Thị Thu Huyền, Nguyễn Thị Ly, Lê Thị Loan, Ng Thị Minh Tâm, Trần Thị Tự Kỳ, Phạm Thị Đông
+ Sáng tạo trong phog trào tổ chức các hội thi, các hoạt động: Trần Thị Sen, Ng Thị Hà, Bùi Thị Thùy Dung, Ng Thị Ly, Ng Thị Minh.
+100% trẻ được an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần.
3. Quy mô phát triển GDMN và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi:
* Kết quả
- Tỷ lệ huy động MG: 406/406 tỷ lệ 100%, NT 110/317 tỷ lệ 34,8%
-  Tổng số nhóm lớp : 16 trong đó: 5 NT, 11 lớp MG
-  Số trẻ đến trường: 516 cháu, tăng 19 cháu so với năm học trước.
- Số lớp mẫu giáo 5 tuổi : 4, số trẻ 5 tuổi đến trường: 130: tỷ lệ 100%
- Tỷ lệ chuyên cần: MG 94,4%; NT 83,3%
+ Nhà trường đã làm tốt công tác điều tra, nhập dữ liệu và đặc biệt là làm tốt công tác tham mưu và tuyên truyền  để mua sắm các loại đồ dùng đồ chơi tương đối đầy đủ:  Tổng kinh phí cho phổ cập giáo dục 5 tuổi: 35000,000 đồng.
Làm tốt công tác PC như cô Trần Thị Tự Kỳ, Ng Hồng Huế..
4.  Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ:
4.1. Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe.
- Nhà trường thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về
VSATTP, trong năm học không có trường hợp nào bị ngộ độc thực phẩm, nhà trường đã được cấp giấy phép về vệ sinh an toàn thực phẩm.Chỉ đạo xây dựng thực đơn phù hợp theo mùa và theo độ tuổi của trẻ. Thực hiện tốt công tác giám sát để đảm bảo về chất lượng và đủ theo số lượng. Xây dựng môi trường an toàn, lành mạnh. Ký hợp đồng mua bán thực phẩm. Làm tốt công tác tạo vườn rau sạch, công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức cho các bậc cha mẹ. như đồng chí: Lê Thị Thu Huyền và Đậu Thị Lê, Lê Thị Loan về xây dựng thực đơn và đồng chí: Hồ Thị Hải, nhân viên nuôi dưỡng quản lý bếp ăn, cụ thể:
Kết quả
- Tổng số lớp ăn bán trú: 16/16, với số cháu: 516 cháu, tỷ lệ 100%
          * Cân đo: 4 lần/năm. Kết quả: Số trẻ được cân đo: 516 cháu trong đó:
-  Cân nặng cao hơn tuổi: 2, tỷ lệ 0,4%
+ Tỷ lệ trẻ SDD thể nhẹ cân và TC: 29/516; tỷ lệ 5,6%
  + Trẻ SDD được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng: 54/54; tỷ lệ 100%;
 
4.2 Công tác giáo dục.
Triển khai Chương trình GDMN, thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi, nhà trường có đội ngũ CBQL nắm vững về chương trình GDMN, Giáo viên đã nắm bắt được nội dung của chương trình được thực hiện theo các lĩnh vực phát triển. Tổ chức tốt các chuyên đề cấp trường về GDMN trong năm học.  Đa số giáo viên biết đổi mới phương pháp. Tạo môi trường cho trẻ được hoạt động một cách tích cực.Tiếp tục tổ chức tốt công tác bồi dưỡng qua các hình thức: Thăm lớp dự giờ, chuyên đề, bồi dưỡng giáo viên yếu và giáo viên mới vào nghề. Động viên khen thưởng kịp thời.
 * Kết quả:
- Toàn trường có: 16 nhóm lớp thực hiện CT GDMN. Trong đó  Nhóm trẻ: 5 nhóm, MG  3 tuổi : 3 lớp, MG 4 tuổi: 4 lớp, MG 5 tuổi: 4 lớp.
 
- Thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi: Nhà trường tổ chức chuyên đề cho giáo viên để giáo viên nắm bắt được nội dung của bộ chuẩn trẻ 5 tuổi,
 Số lớp 5 tuổi thực hiện : 4/4 lớp, Tỷ lệ 100%; cuối năm 130130 cháu  được  đánh giá thực hiện thông qua các chỉ số của bộ chuẩn trẻ 5 tuổi.
- Thực hiện chuyên đề “Phát triển vận động của trẻ”.
Sau 3 năm thực hiện chuyên đề giáo viên nắm bắt được nội dung của chuyên đề, từ đó có các biện pháp, tổ chức các hoạt động một cách có hiệu quả, trẻ được hoạt động, được trải nghiệm nhiều vì vậy chất lượng được nâng lên rõ rệt:
+ Nhà trường xây dựng KH cụ thể, tổ chức các chuyên đề thiết thực, có KH tổ chức làm, mua sắm đồ dùng đồ chơi về PTVĐ cho trẻ. Tổng kinh phí: 52.500, 000 đồng,
+ Công tác xây dựng điểm, dạy chuyên đề; như cô: Trần Thị Sen, Nguyễn Thị Nguyệt, Ng Thị Quyên; XD 3 lớp điểm: 5 tuổi B,5 tuổi D, 4 tuổi B
, + Công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về việc thực hiện chuyên đề; Bồi dưỡng qua lý thuyết và qua chuyên đề thiết  thực
+100% nhóm lớp làm được nhiều đồ chơi cho trẻ vận động, tổ chức 4 chuyên đề,
tổ chức “ngày hội thể thao” đạt kết quả tốt.
c. Kết quả triển khai một số nội dung:
- Giáo dục an toàn giao thông (GDATGT), giáo dục phòng ngừa ứng phó với biển đổi khí hậu trong trường mầm non; giáo dục về tài nguyên và môi trường, biển, hải đảo vào CTGD mẫu giáo 5 tuổi.
- Nhà trường đã tổ chức thành lập ban chỉ đạo, tổ chức ký cam kết, tuyên truyền, xây dựng góc ATGT,  treo băng cờ khẩu hiệu, đưa nội dung ATGT vào tiêu chí xếp loại thi đua trong năm học, chỉ đạo xây dựng môi trường xanh sạch đẹp, an toàn, thân thiện. Đưa các nội dung  GDATGT, BVMT, vào trong các nội dung hoạt động trong ngày.
- Nâng cao chất lượng GDATGT, BVMT, UDCNTT.
 Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền phổ biến đến tận từng giáo viên, phụ huynh. giáo viên biết tích hợp lồng ghép vào trong các hoạt động trong ngày một cách có hiệu quả. Phát động phong trào làm đồ dùng đồ chơi. Chỉ đạo xây dựng góc tuyên truyền. Mua sắm đầy đủ đồ dùng vệ sinh cho cô và trẻ. Sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả. ra khỏi phòng tắt điện, quạt, ti vi. Sử dụng nguồn nước tiết kiệm, lồng ghép các nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả vào trong các hoạt động hàng ngày để giáo dục trẻ.
* Kết quả
+  Mua sắm bổ sung đồ dùng đồ chơi ATGT đầy đủ.
+ 100% CBGV, NV, Phụ huynh tham gia ký cam kết và thực hiện một cách nghiêm túc.
+ 100% trẻ được an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần
+ 100 % nhóm lớp có góc tuyên truyền về ATGT, VSMT
+ 100% trẻ biết đi vệ sinh đúng chổ, bỏ rác đúng nơi quy định
+ 100% trẻ có đầy đủ đồ dùng vệ sinh cá nhân.
+ Toàn trường có 3 máy tính và được nối mạng Internet, 100% lớp MG có ti vi,  2/2 lớp 5 tuổi có máy chiếu. 3/4 lớp 5 tuổi có máy tính
+ 29/32 giáo viên soạn bài trên máy tính. thực hiện soạn bài trên máy tính có chất lượng: Trần Thí Sen, Nguyễn Thị Hiền, Nguyễn Thị Hà, Lê Thị Loan Đặc biệt trong việc thiết kế bài giảng điện tử có cô Trần Thị Sen
5.Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên:
- Nhà trường chú trọng công tác tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên thông qua nhiều hoạt động, để từ đó giáo viên biết tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ một cách có hiệu quả, trẻ được tham gia hoạt động, trải nghiệm, phát huy được tính tích cực của trẻ.
+ Tổ chức cho giáo viên tham gia đầy đủ các chuyên đề do Phòng và cụm chuyên môn tổ chức, tổ chức các chuyên đề cấp trường, thăm lớp dự giờ, thi giáo viên giỏi trường, tham gia thi giáo viên giỏi huyện, tạo điều kiện để GV tham gia học các lớp nâng cao trình độ chuyên môn bằng các hình thức như: Tổ chức chuyên đề thiết thực, tham quan học hỏi, ham gia học các lớp ĐH,CĐ.
* Kết quả:
- Tổng số CB, GV: 35, trong đó trình độ trên chuẩn: 33, tỷ lệ: 94,3%,
- Tông số  Biên chế: 29, (CBQL: 3, GV: 26)
- Ngoài biên chế: 6 ( HĐLĐ 2059: 3, HĐMV 3 ).
- NVHC: 2/2 trình độ TC; 1 y tế, 1 kế toán ; biên chế 1 (Y tế)
- NVND: 8/8 có trình độ TC CBMA; bảo vệ 3
Lương GVHĐ, NVND: Tổng 1,600,000đ/tháng  (GVHĐ có Huyện: 1,150,000, ND không có huyện hổ trợ) địa phương không có hổ trợ
- Tỷ lệ giáo viên /trên lớp: 2 GV/ lớp
+ Trong năm tổ chức các chuyên đề:10 môđun ưu tiên; giáo dục phát triển vận động; PTTCKNXH; giáo dục thẩm mỹ, Quản lý lớp học, vệ sinh an toàn thực phẩm, hướng dẫn viết SKKN; Tổ chức các chuyên đề thiết thực: GD lấy trẻ làm trung tâm:
+ SKKN có 20 SKKN cấp trường, 5 đề tài đạt B3,4 cấp huyện
+TS Đảng viên 22, trong năm kết nạp Đảng viên mới 3
- Kết quả xếp Chuẩn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng,  2 TB, 1 Khá (Thu Huyền)
+ Xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên: TS 29; xuất sắc 3, 9 khá, 18 trung bình
6. Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho GDMN:
- Nhà trường được quy hoạch tại 3 cụm: Cụm chính tại Trung tâm, cụm 2 lẻ, Liên Sơn, Cứu Quốc:
- Tổng số phòng học: 15/16 nhóm lớp, (1 NT học nhờ văn phòng, 2 phòng học CQ xuống cấp không đảm bảo theo yêu cầu); 1 phòng y tế, 1 phòng KT (tạm)
- 2/2 bếp ăn đảm bảo một chiều theo đúng quy định,được cấp giấy chứng nhận VSATTP.
- Đầu năm nhà trường đã XD tu sữa sạp ngủ, bàn ghế, tủ đồ dùng, quýet vôi ve các phòng học cụm Liên sơn, Cứu quốc; lắp hệ thống tưới nước, đường đi lối lại tại vườn trường cụm trung tâm, liên sơn.Tu sửa đường dây điện, quạt điện, đường ống dẫn nước, đồ chơi ngoài trời….
    - Mua mới 60 bộ bàn ghế, 90 ghế cho trẻ ngồi học. 3 giá đồ chơi, 3 ti vi, 3 máy tính cho trẻ lớp 5 tuổi, bổ sung quạt điện, đồ chơi cho 16 nhóm lớp. đồ dùng trang trí các nhóm lớp theo 10 chủ đề. Đóng biểu bảng các nhóm lớp và góc tuyên truyền, mua thảm trải mùa đông cho trẻ NT, lớp MG 3 tuổi.
Ngoài ra tham mưu cấp trên hổ trợ 2 bộ đồ chơi ngoài trời, máy chiếu trị giá 327.400.000đ
- Công trình vệ sinh, nước sạch: 2/3 điểm có công trình VS, NS đạt yêu cầu (TT); 1/3 điểm chưa đạt (Cứu Quốc)
- 2/3 cụm có vòi nước cho trẻ rửa tay ngoài trời, Tổng kinh phí đầu tư trong năm học: 187.210,000  đồng.
7. Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non.
- Nhà trường tổ chức thực hiện chăm sóc giáo dục trẻ khuyết tật, không phân biệt đối xử không công bằng đối với trẻ, đầu năm nhà trường đã tiến hành điều tra, khảo sát số trẻ KT trên địa bàn. Phân các loại tật. Theo dõi sự tiến bộ của trẻ. Có các chế độ ưu tiên đối với trẻ KT: Bố trí chổ ngồi, trò chuyện, động viên, khen ngợi.
- TS trẻ khuyết tật được hoà nhập: 2/2 tỷ lệ: 100%
+ Nhà trường đã thực hiện đầy đủ, chi trả kịp thời chế độ chính sách cho các 341 cháu, trong năm có 204 cháu được hổ trợ tiền ăn trưa, 85 cháu được hổ trợ cấp bù học phí, hổ trợ chi phí học tập 52 cháu. Với tổng kinh phí 107.212.000đ
8. Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và
tuyên truyền về giáo dục mầm non:
- Nhà trường xây dựng kế hoạch, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ăn bán trú, bữa phụ cho trẻ. Phối hợp chặt chẽ với phụ huynh.Tổ chức họp phụ huynh. Trao đổi với các bậc cha mẹ trong thời gian đưa đón trẻ, qua góc tuyên truyền với các bậc cha mẹ về chăm sóc nuôi dưỡng trẻ theo khoa hoc. Thông qua các hội thi, các ngày hội mời phụ huynh cùng tham gia ngày hội thi “Bé tài năng”: “ Ngày hội thể thao và triễn lãm tranh của bé.” 
          * Kết quả.
          + Số phụ huynh tham gia dự họp: 465 người/lần, đạt 90 %
          + 100% phụ huynh đồng tình cao trong công tác chăm sóc, nuôi dạy trẻ.
          + Tỷ lệ huy động trẻ MG 100%, tỷ lệ chuyên cần MG: 94,4 %, SDD thể TC, CN còn 5,6 %, chất lượng trẻ ngày càng được nâng cao.
+ Huy động ngày công của phụ huynh về chăm sóc vườn trường, sân trường , xây bể nước tiêu biểu như cụm Trung tâm, Liên Sơn
+ Có 20 phụ huynh đã cùng tham gia các ngày hội, hội thi “bé tài năng’,
9. Công tác quản lý, kiểm tra nội bộ, kiểm định chất lượng giáo dục.
+ Nhà trường cập nhật, triển khai đúng nội dung trọng tâm đến tận từng cán bộ giáo viên một cách nghiêm túc. Không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,
- Kết quả thực hiện 3 công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ Xây dựng kế hoạch cụ thể và triển khai có hiệu quả. Bảng công khai được đặt tại văn phòng: Công khai các nội dung về cơ sở vật chất, thanh quyết toán thu chi, chế độ giáo viên, xếp loại hàng tháng, bảng chấm công..., ở các lớp đều có bảng thông tin.
+ Xây dựng kế hoạch kiểm tra ngay từ đầu tháng, chú trọng tăng cường công tác kiểm tra đột xuất, với các nội dung: thực hiện qui chế chuyên môn, chất lượng CSGD trẻ, cách chế biến món ăn, kiểm tra chuyên đề, kiểm tra nhiệm vụ nhà giáo, thực hiện  các khoản thu, chi, bán trú
+ Kiểm định chất lượng Giáo dục: Nhà trường tiến hành thành lập nhóm để  thu thập thông tin, minh chứng, mã hóa HS. Các nhóm viết phiếu đánh giá từng tiêu chí đầy đủ.
-  Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra và cải cách hành chính trong GDMN.
+ Nhà trường thực hiện nghiêm túc về công tác kiểm tra nội bộ, cụ thể:
100% GV được kiểm tra chuyên đề; Kiểm tra CĐ 20, loại tốt: 16,tỷ lệ 80%, Khá 4 tỷ lệ 20%
10% GV được kiểm tra toàn diện: kết quả, loại tốt 4 tỷ lệ 40%, khá 5, tỷ lệ 50%. TB 1, tỷ lệ 10%,
Dự giờ được 128 hoạt động: Mỗi giáo viên 4 hoạt động. Kết quả tốt:  65, khá 52, TB 11
Kiêm tra hồ sơ 3 lần /năm: Xl cuối năm : tốt:  12,  khá : 10, TB: 2.
Kiểm tra hồ sơ bán trú: thường xuyên bổ sung những hạn chế kịp thời.
Kiểm tra hồ sơ tài chính của nhà trường: Luôn được cấp nhật, phản ánh đầy đủ ở hồ sơ kế toán nhà trường..
10. Công tác thi đua:
+ Tập thể: - Chi bộ trong sạch vững mạnh; Tập thể trường  đạt Trung bình
                   - Công đoàn VMXS; Chi đoàn XS
                    - Cụm XS 1 (trung tâm);  Tổ XS: 2 (Tổ MG, ND)
                    - Lớp XS: 5 (5 tuổi A, 5 tuổi B, 5 tuổi D, 4 tuổi A, 3 tuổi C)
 + Cá nhân: - CSTĐ cơ sở: 2;  LĐTT: 15;  GVG trường 13
                       - 5 SKKN đạt B3, 4 cấp huyện
II. Những khó khăn, tồn tại
+ Đội ngủ giáo viên: Trình độ đạt trên chuẩn cao song năng lực thực tế còn hạn chế về kỷ năng tổ chức các hoạt động (Cô Bùi Nhung, Cô Ng Châu, Lê Thảo )Số giáo viên đổi mới phương pháp chưa cao.
- Một số giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin chưa hiệu quả (Ng Thị Châu, Lê Thị Thảo) chưa biết khai thác trang Wb của trường, số bài viết còn quá ít.
- Tổ chức các chuyên đê cấp trường, bồi dưỡng giáo viên giỏi chưa hiệu quả. (Tổ Nhà trẻ)
- Chất lượng nhân viên y tế chưa đáp ứng yêu cầu
+ Công tác quy hoạch: chưa hoàn thành quy hoạch tổng thể, chi tiết trường MN
- Địa bàn rộng, dân số đông, có nhiều cụm lớp nên khó khăn trong công tác quản lý chỉ đạo, phân chia định biên trẻ/lớp (cùng độ tuổi mà lớp quá tải, lớp chưa đủ định biên); CSVC thiếu và yếu, đặc biệt là thiếu phòng học, phòng chức năng, 2 phòng học xuống cấp(CQ) 1 NT phải học tại văn phòng, BGH không có phòng làm việc.
- Lớp học quá tải so với quy định (lớp 4 tuổi A, B). Phong trào làm đồ dùng đồ chơi ở các lớp chưa cao; (lớp cô T A, B, C; Bé A,B; nhở D; lớn D)
+ Nhận thức của một số phụ huynh còn hạn chế nên ảnh hưởng đến tỷ lệ huy động trẻ NT ra lớp chưa đạt chỉ tiêu như Trẻ A, trẻ B; tỷ lệ trẻ chuyên cần chưa vững chắc
+ Tỷ lệ SDD còn cao: Lớp 5 tuổi A, 5TB, 4 tuổiA, 4 tuổi B, 3 tuổi A; Chưa tổ chức được cho trẻ NT ăn 3 bữa/ngày theo quy định,chưa có chế độ ăn riêng cho trẻ SDD, béo phì
- Nguồn nước sạch cho trẻ dùng chưa đáp ứng yêu cầu
          + Một số lớp tham gia hội thi cấp trường chưa có sự đầu tư: 5 tuổi C, NT
          - Công tác quản lý chỉ đạo: đôi lúc còn lỏng lẻo, chưa kiểm tra kịp thời

Phần thứ II:
DỰ THẢO
PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016 – 2017.
 
Căn cứ Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ của toàn ngành năm học 2016 - 2017; Phương hướng nhiệm vụ năm học của Sở GD&ĐT;
Căn cứ Quyết định số 1856/QĐ-UBND ngày 07/7/2016 của UBND tỉnh Hà Tĩnh  về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2016 – 2017;
    Căn cứ CV số ..... Phòng GD&ĐT và nhiệm vụ trọng tâm của ngành GD& ĐT Can Lộc về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ bậc học mầm non năm học 2016 - 2017.
   Dựa trên tình hình thực tế của địa phương, đơn vị, trường mầm non Phúc Lộc đề ra phương hướng nhiệm vụ năm học 2016-2017 như sau:
       NHIỆM VỤ CHUNG
Tiếp tục quán triệt thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, Nghị quyết 29-NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện khóa XXXV; Chỉ thị của Bộ trưởng BGD-ĐT nhiệm vụ của toàn ngành năm học 2016-2017. Tập trung huy động trẻ nhà trẻ đến trường; đảm bảo tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần ở nhà trẻ và mẫu giáo.Củng cố vững chắc phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi; huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng CSVC, xây dựng trường chuẩn quốc gia, xây dựng trường trọng điểm, xây dựng môi trường giáo dục trong trường mầm non xanh – sạch – đẹp, an toàn, thân thiện; đổi mới công tác quản lý, đổi mới việc thực hiện chăm sóc giáo dục trẻ theo phương châm “học bằng chơi..”, nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN theo quan điểm xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục mầm non, công tác kiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục.
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1.  Thuận lợi:
- Được sự quan tâm chỉ đạo của phòng GD-ĐT, của bậc học mầm non, các cấp các ngành quan tâm giúp đở tạo mọi điều kiện cho trường trong mọi hoạt động
- 100% trẻ đến trường được ăn bán trú
- Nhận thức của phụ huynh ngày càng được nâng lên
- Đội ngũ giáo viên 100% đạt trình độ chuẩn, trên chuẩn 97%, nhiệt tình, đoàn kết,
- Trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi của trẻ ngày càng đầy đủ hơn.
2. Khó khăn :
- 100% con em là  sản xuất nông nghiệp, đời sống thấp nên việc đóng góp  cho con em học tập chưa đáp ứng yêu cầu
- Cơ sở vật chất: các phòng chức năng còn thiếu theo quy định, một số phòng học chưa đáp ứng yêu cầu, thiếu phòng học nên 1 số lớp MG quá tải, lớp học nhờ văn phòng
- Tỷ lệ huy động nhà trẻ chưa đạt chỉ tiêu đề ra, tỷ lệ chuyên cần trẻ NT và MG 3 tuổi  còn thấp
- Một số giáo viên chưa có tâm huyết với nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm chưa cao, chưa chịu khó bồi dưỡng  để nâng cao năng lực chuyên môn
- Một số phụ huynh đi làm ăn xa gửi con cho ông bà  nên sự phối hợp với nhà trường còn hạn chế,
          II. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Ổn định quy mô nhóm lớp và đẩy mạnh Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
1.1 Phát triển quy mô nhóm lớp
- Tổng số nhóm lớp: 17, (tằng 1 MG so với năm trước)trong đó:
+ Nhóm trẻ: 5 nhóm, huy động 113/296 tỷ lệ 38,5%. Tăng 3% so với năm học trước
+ Mẫu giáo: 12 lớp, huy động 452/452 tỷ lệ 100%
- Tỷ lệ trẻ chuyên cần: 97% trở lên đối với trẻ 5 tuổi; 80% trở lên với các độ tuổi khác.
- Mở 1 nhóm trẻ GĐ để tăng tỷ lệ huy động
- 80% trẻ khuyết tật được học hòa nhập.
- Hoàn thành quy hoạch tổng thể chi tiết trường MN cụm trung tâm
- Cụ thể các độ tuổi như sau:
0 - < 1
tuổi
 
1 - < 2 tuổi 2 - < 3
tuổi
3 - < 4
tuổi
4 - < 5
Tuổi
5 - < 6
tuổi
ĐT
 
ĐT ĐT ĐT ĐT ĐT
40 0 125 18 131 92 155 155 156 156 141 141
DỰ KIẾN NHÓM LỚP VÀ PHÂN CÔNG GIÁO VIÊN
TT Tên giáo viên Thuộc nhóm lớp Số
cháu
Số cháu đ biệt Trẻ
trai
Trẻ
gái
Ghi Chú
1
2
Trần Thị Thùy Liên
Nguyễn Thị Tương
5 tuổi A 44 1 26 18  
3
4
Trần Thị Sen
Đặng Thị Nguyệt
5 tuổi B 42 1 22 20  
5
6
Lê Thị Ánh
Võ Thị Loan
5 tuổi C 41   24 17  
7
8
Nguyễn Thị Hiền
Tạ Thị Thu Hà         
5 tuổi D 14   7 7  
 
9
10
Phạm Thị Đông
Lể Thị Kim Lài
4 tuổi A 41   21 20  
 
11
12
Đặng Thị Thuận
Nguyễn Thị Ly *
4 tuổi B 41   22 19  
13
14
Lê Thị Loan
Nguyễn Thị Xoan *
4 tuổi C 41   21 20  
 
15
16
Nguyễn Thị Minh
Bùi Thị Nhung
4 tuổi D 16   9 7 LS
17
18
Nguyễn Thị Hà
 
4 tuổi E 17   7 10 CQ
19
20
Nguyễn Thị Nghiệm
Nguyễn Thị Hoài
3 tuổi A 40   19 18  
21
22
Võ Thị Liên
Hồ Thị Thu
3 tuổi B 42   27 18  
23
24
Lê Thị Thanh Tâm
Nguyễn Thị Phượng
3 tuổi C 43   22 21  
25
26
Lê Thị Thảo
Nguyễn Thị Huế
18-24 Thg 18   11 7  
27
28
Bùi Thị Thùy Dung
Nguyễn Thị Huyền*
25-36T. A 20   20 7  
 
29
  30
Nguyễn Thị Quyên
Lê Thị Nghiệm
25-36T. B 28   16 12  
31
32
Hồ Thị Thập
 
25-36T. C 19   13 6 LS
 33
 34
Ngyễn Thị Châu
NguyễnThị Ngân
25-36T D 18   12 6 CQ
                       Tổng        17 562   341 221  
 
         2 Đẩy mạnh phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi
- Huy động 100% trẻ MG 5 tuổi đến trường mầm non.- 100% trẻ ăn bán trú
- Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân, thấp còi giảm xuống còn dưới 4,5%.
- 100% trẻ 5 tuổi được đánh giá theo bộ chuẩn, 80% trẻ có các kỹ năng cơ bản theo độ thuổi.
- 100% lớp 5 tuổi có máy vi tính và được học KISMART
- 100% GV đạt chuẩn, trên chuẩn đạt 95%, định biên 2GV/lớp,
- 4/4 lớp 5 tuổi có đủ phòng học đảm bảo theo yêu cầu, có đủ thiết bị đồ dùng đồ chơi theo quy định và được chuẩn bị tốt tâm thế trước khi vào lớp 1; được hưởng các chế độ chính sách theo quy định.
- Đạt chuẩn PCGDMNT5T năm 2017.
3. Chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục mầm non
3.1 Công tác chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng
- 100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần.
- 100% trẻ được ăn bán trú tại trường.
- Mức ăn bán trú: tối thiểu 15.000 đ/ngày/trẻ. Trẻ MG 1 bữa chính và 1 bữa phụ, trẻ nhà trẻ 2 bữa chính và 1 bữa phụ. Trẻ suy dinh dưỡng và béo phì có chế độ ăn riêng.
- 100% trẻ đến trường được theo dõi sức khỏe 4 lần/năm học, khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm học; trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân theo dõi hàng tháng.
- Giảm tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng ở mổi thể xuống dưới 4,5 % .
- 100% lớp NT,MG 3 và 4 tuổi được rải thảm về mùa đông, có bình nước nóng
          - 100% trẻ thói quen vệ sinh cá nhân, rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước sạch. - 100% trẻ 4 tuổi, 5  tuổi được chải răng.
- 100% trẻ có đầy đủ đồ dùng vệ sinh cá nhân
- 100%  nhóm lớp  thùng rác có nắp đậy.
- 2/2 bếp đảm báo thực hiện đúng quy trình chế biện theo bếp 1 chiều.
-  Lưu mẫu thức ăn đúng 24 giờ theo quy định.
- Được cấp giấy chứng nhận trường học an toàn, PCTNTT
3.2 Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục trẻ.
a. Chỉ tiêu.
- 100% nhóm lớp thực hiện CTGDMN: (trong đó 4 lớp MG 5 tuổi, 5 lớp MG 4
 tuổi, 3 lớp MG 3 tuổi, 4 nhóm trẻ 25 – 36 tháng, 1 nhóm trẻ 18 – 24 tháng).
- 100% trẻ được tham gia các hoạt động giáo dục theo chuyên đề:
- 85 % trẻ trở lên phát triển đạt các yêu cầu theo các lĩnh vực phát triển.
- 100% lớp 5 tuổi thực hiện  hiệu quả bộ chuẩn trẻ 5 tuổi
- Tổ chức tốt ngày hội  “Bé với trò chơi dân gian”, “Ngày hội thể thao”,“Trung thu của bé”, “ngày tết thiếu nhi”..
- 100% nhóm lớp được tham gia hội thi “ Cháu khỏe ngoan lễ phép – cô duyên dáng mẫu mực - Phụ huynh quan tâm chia sẻ” chọn đội tuyển tham gia dự thi cấp cụm, cấp huyện
4. Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên.
+ Chỉ tiêu
- Tổng số CBGV,NV: 39 người, (trong đó:CBQL 3, GVMG: 24, giáo viên nhà trẻ 10.  nhân viên Kế toán 1 nhân viên Y tế 1); CBGV biên chế 29, HĐ 2059 4; HĐMV 4
- 100% CBGV đạt trình độ chuẩn, trên chuẩn 96%,
- Nhân viên: 2 (2 TC), Biên chế: 1
           - Nhân viên nuôi dưỡng: 10, Bảo vệ 3.
Có 2 giáo viên đi học ĐH tại chức; 8 NVND hoàn thanh cao đẳng CBMA.
- 100% CBGV thực hiện hoàn thành chương trình BDTX theo kế hoạch       - - - 100% CBQL sử dụng thành thạo máy vi tính vào công tác quản lý, công tác chuyên môn; 80% CBGVNV biết khai thác trang Web của trường;
- 80% giáo viên đứng lớp ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác giảng dạy.
- Tổ chức chuyên đề cấp trường ít nhất 1lần/ tháng;
- Ít nhất 1lần/tháng có bài viết lên trang Web của trường, 1lấn/năm của phòng
-100% CBGV được học tập qua mạng 10 mô dun, Thiết kế 1 bài giảng E- Learning dự thi cấp huyện.
           - Tổ chức Hội thi giáo viên giỏi cấp trường theo đúng Điều lệ hội thi GV giỏi các cấp
           - 25 SKKN cấp trường, cấp huyện: 8, cấp tỉnh: 2
           - Đánh giá thực chất theo Chuẩn nghề nghiệp: HT, PHT loại khá, GV: 15% XS, K: 70 , TB: 15%, không có loại yếu kém.
+ Đảng viên 25. Kết nạp thêm 2 đảng viên
- Mức phụ cấp nhân viên nuôi dưỡng từ: 1.800 - 2,000,000 đồng/ người/tháng.
5.  Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, cảnh quan môi trường, trường chuẩn Quốc gia.
a. Chỉ tiêu:
- Hoàn thành quy hoạch tổng thể, chi tiết trường MN;
- 100% trẻ có bàn ghế đúng quy cách
- 100% lớp MG 5 tuổi có phòng đạt chuẩn theo quy định
- 100% lớp mẫu giáo 5 tuổi có máy vi tính, được học chương trình Kídsmart
- 100% lớp mẩu giáo có đủ đồ dùng, thiết bị tối thiểu
- 100% lớp MG có ti vi, đầu đĩa
- Phòng y tế có đủ đồ dùng, thiết bị y tế theo quy định
- 2/3 điểm trường vườn rau của bé, có đường đi lối lại, có hệ thống vòi tưới tự động (vườn sau cụm trung tâm, Liên sơn)
- Tu sữa, vôi ve các phòng học cụm Liên sơn, cứu quốc, 2 bếp ăn; sơn 4 phòng học cụm trung tâm; tu sứa thay hệ thống giây, 6 quạt điện, bàn ghế, sạp ngủ, tủ, trần nhà, cánh cửa tại 3 cụm
- Mua mới 60 bộ bàn ghế, 30 sạp ngủ, 3 bộ ti vi,đầu chiếu, 3 tủ chăn gối, 2 tủ đựng đồ dùng cá nhân, 6 giá khăn, 6 giá dép, bình nước nóng lạnh ..và một số đồ dùng phục vụ bán trú;
- 100% lớp học được trang trí theo CĐ,CĐ
- 100% nhóm trẻ và MG 3, 4 tuổi được trải thảm, trường có bình nóng lạnh về mùa đông.
- 3/3 điểm trường có vòi nước rửa tay ngoài trời
- 3/3 điểm trường có bồn hoa, cây cảnh đảm bảo tính thẩm mỷ
- 3/3 cụm điểm có công trình vệ sinh, hệ thống thoát nước đảm bảo yêu cầu
- 100% lớp, sân trường có thùng rác có nắp đậy
- Tu sữa, nâng cấp sân ATGT, bổ sung một số nhân vật chuyện cổ tích
7. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý.
7.1 Thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật về giáo dục mầm non.
* Chỉ tiêu:
- 100% CBGV,NV được tham gia tập huấn các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non.
          -  Công khai tài chính: 2 lần/ năm.
- Đặt đầy đủ 3 loại báo: Nhân dân, Hà Tĩnh, Giáo dục thời đại, tổ chức cho CB, GV, NV đọc báo bằng nhiều hình thức để nâng cao nhận thức hiểu biết xã hội, nghiên cứu các văn bản, hiểu biết các thông tin của ngành,  tập san giáo dục
7.2 Công tác kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục.:
a. Chỉ tiêu:
- 100% giáo viên được kiểm tra, Trong đó  chuyên đề: 24/34 tỷ lệ70%, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của nhà giáo 10/34 tỷ lệ 30%.
- Kiểm tra hồ sơ giáo viên:3 /lần/năm.
- Kiểm tra hồ sơ tổ chuyên môn:4 /lần/năm.
- Kiểm tra hồ sơ bán trú: 9/lần/năm.
- Kiểm tra hồ sơ tài chính: 2 lần/năm.
- Kiểm tra, kiểm kê tài sản, đồ dùng đồ chơi:2 lần/năm
- Kiểm tra việc thực hiện sử dụng đồ dùng đồ chơi: 2 lần/năm.
7.3 Thực hiện cải cách hành chính.
          - Thực hiện tốt công tác thông tin 2 chiều, các loại báo cáo định kỳ nộp đúng thời gian quy định. Các loại báo cáo đột xuất khác nộp đầy đủ theo yêu cầu. Đảm bảo về chất lượng báo cáo: Đúng thể thức văn bản, số liệu đầy đủ, chính xác, rõ ràng.
8. Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non.
- 3/3 cụm có góc tuyên truyền về chất lượng CSGD trẻ, kiến thức, phòng bệnh..
- 100% nhóm lớp có góc tuyên truyền.
-  Tổ chức họp phụ huynh  2 lần/ năm
          - 100% phụ huynh đồng tình cao trong công tác chăm sóc, nuôi dạy trẻ
          - Có 2 bài viết tuyền truyền trên trang thông tin.
          - Tham dự hội thi “ Cô duyên dáng – bé khỏe ngoan , lễ phép – phụ huynh quan tâm chia sẻ” các cấp
9. Công tác thi đua.
- Tập thể; 
                -  Chi bộ trong sạch vững mạnh
                - Tập thể lao động tiên tiến
                - Công đoàn vững mạnh; - Chi đoàn XS
                          - Tổ xuất sắc: 3 tổ; - Cụm  xuất sắc: 3 cụm; - Lớp XS: 10 lớp.           
 - Cá nhân:
                - CSTĐ, GV giỏi huyện: 3; GVG trường 20
                -  Kết nạp Đảng viên mới: 2 đồng chí.
                - SKKN: Cấp tỉnh: 2, cấp huyện 8, cấp trường: 25
                - Hồ sơ XS: 10, khá: 12, TB: 2
                - 95% trẻ đạt Bé khỏe – bé ngoan
III.NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP.
1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc VĐ và các phong trào thi đua
1.1 Thực hiện các cuộc vận động:
Làm tốt công tác tuyên truyền với các cấp các ngành, nhân dân, phụ huynh về GDMN, tạo được sự đồng thuận cao của  cộng đồng về giáo dục. Tiếp tục quán triệt thực hiện Chỉ thị 03/CT-TW ngày 14/5/2011 và quán triệt chỉ thị số 05/CT-TW ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ Chính trị  khóa XII về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”.Thực hiện Nghị Quyết Đại Hội Huyện Đảng bộ gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thành các hoạt động thường xuyên, mang lại hiệu quả thiết thực, gắn với việc nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục mầm non.
Huy động mọi nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, phấn đấu trường đạt
“Trường học thân thiện, học sinh tích cực”, có đủ nguồn nước sạch, có công trình vệ sinh đạt yêu cầu, đồ dùng phục vụ bán trú đầy đủ, đảm bảo vệ sinh ATTP. Nhà trường tập trung xây dựng cảnh quan môi trường, bồn hoa cây cảnh đảm bảo thẩm mỹ, vườn rau của bé có đường đi lối lại để thuận tiện cho trẻ quan sát, khám phá, có hệ thống vòi nước tưới tự động. Phát động phong trào xây dựng vườn trường, trồng rau sạch phục vụ bán trú.
Tổ chức thực hiện tốt công tác vệ sinh cá nhân cho trẻ, giáo dục trẻ có ý thức nề nếp, vệ sinh CN, VSMT. Trẻ chủ động sáng tạo trong việc khám phá, trải nghiệm, tích cực hứng thú tham gia các hoạt động tập thể để phát triển một cách toàn diện. đưa các trò chơi dân gian, các làn điệu dân ca lồng ghép vào các hoạt động hàng ngày của trẻ một cách có hiệu quả, chú trọng rèn luyện cho trẻ kỹ năng giao tiếp có văn hóa,
thân thiện, thương yêu và tôn trọng mọi người,
Sưu tầm các nguyên vật liệu phế thải để làm đồ dùng đồ chơi. Tổ chức chuyên đề thiết thực: hành vi ứng xử của giáo viên đối với trẻ. Phát động mỗi giáo viên giỏi, nhận BD 1-2 GV yếu; GV khá nhận BD 1-2 giáo viên TB để cùng tiến bộ.
2. Ổn định quy mô nhóm lớp và đẩy mạnh Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
2.1 Phát triển quy mô nhóm lớp
        - Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động phụ huynh đưa trẻ đến trường.
        - Tiổ chưc tốt công tác điều tra, rà soát số trẻ trong độ tuổi trên địa bàn
   - Thực hiện tốt công tác tuyển sinh đầu năm học.
   - Tổ chức họp phụ huynh để quán triệt thực hiện chỉ tiêu huy động trẻ trong năm học đề ra.
   - Có các chế độ chính sách miễn giảm cho các gia đình có khó khăn. Miển một số khoản cho trẻ NT
   - Có chế độ khen thưởng đối với những cán bộ, giáo viên làm tốt công tác huy động trẻ (Trẻ MG 3 tuổi và nhà trẻ)
   - Đưa chỉ tiêu huy động, chuyên cân vào tiêu chí thi đua của cá nhân xếp loại hàng tháng, năm.
   - Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường;
   - Vận động GV nghỉ hưu mở nhóm trẻ gia đình để nâng tỷ lệ trẻ huy động
 2.  Đẩy mạnh phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi
 - Triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của chỉnh phủ về PCGD, XMC, Thông tư 07/2016/TT-BGD ĐT ngày 23/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, qui trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD, XMC. Củng cố vững chắc kết quả PCGDMNCTE5T. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, ưu tiên đội ngũ cho các lớp MG 5 tuổi.
         - Thực hiện tốt công tác điều tra, rà soát số trẻ trong độ tuổi trên địa bàn
         - Làm tốt công tác tham mưu địa phương huy động nguồn lực
         - Làm tốt công tác phối kết hợp các đoàn thể, các trường học,cha mẹ, cộng đồng
3. Chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục mầm non
3.1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ:
Quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của CBQL, GV, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, môi trường “học bằng chơi” cho trẻ tại trường mầm non, đảm bảo an toàn tuyệt đối vể thể chất và tinh thần cho trẻ.
- Thực hiện nghiêm túc thông tư số 13/2010/TT- BDĐT.
- Tổ chức ký cam kết giữa nhà trường – phụ huynh, GV – PH; GV – nhà trường đảm bảo an toàn cho trẻ.
- Đưa tiêu chí an toàn trẻ vào trong tiêu chí thi đua xếp loại hàng tháng, năm.
- Kiểm tra, tu sửa CSVC, đồ dùng đồ chơi xuống cấp, bổ sung trang thiết bị đảm bảo an toàn cho trẻ.
3.2. Nâng cao chất lương công tác chăm sóc sức khoẻ và nuôi dưỡng 
- Thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về vệ sinh ATTP.
- Mua sắm trang thiết bị nhà bếp đầy đủ đảm bảo quy định.
- Làm tốt công tác phòng chống cháy nổ.
- Xây dựng thực đơn phù hợp theo mùa và theo độ tuổi của trẻ
- Thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát để đảm bảo về chất lượng,định lượng khẩu phần ăn của trẻ hàng ngày, công tác VSATTP,
- Công khai thực phẩm, định lượng khẩu phần ăn của trẻ hàng ngày.
- Ký hợp đồng mua bán thực phẩm. Thực hiện nghiêm túc công tác lưu mẫu thức ăn theo quy định
- Làm tốt công tác tạo vườn rau sạch cho trẻ dùng
- Làm tốt công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức cho các bậc cha mẹ.
- Tổ chức cân, đo theo dõi sức khoẻ trẻ bằng biểu đồ theo quy định.
- Phối hợp y tế khám sức khoẻ định kỳ và tiêm chủng đúng lịch.
- Thực hiên tốt công tác Y tế học đường, thành lập Ban chỉ đạo, xây dựng kế hoạch hoạt động y tế trong năm học, cụ thể hóa kế hoạch hoạt động y tế hàng tháng, hàng tuần.
- Giữ gìn môi trường hoạt động của trẻ, thường xuyên vệ sinh đồ dùng đồ chơi sạch sẽ để phòng chống một số bệnh do vi rút gây ra,
- Giáo dục trẻ rửa tay bằng xà phòng, giáo dục kỹ năng sống cho trẻ để hình thành thói quen tốt, hành vi văn minh có lợi cho SK và sự phát triển lâu dài của trẻ.
- Nâng cao nhận thức trách nhiệm của CBGV  các bậc phụ huynh về công tác trong công tác đảm bảo AT cho trẻ, xây dựng môi trường GDAT, thân thiện, môi trường “học bằng chơi” trong nhà trường .
- Tổ chức tốt  chuyên đề cấp trường về công tác giáo dục dinh dưỡng sức khỏe, VSATTP, cách phòng tránh các bệnh thường gặp ở trẻ…
- Tiếp tục thực hiện Thông tư số 13/TTLT- BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 quy định về công tác y tế trường học.
3.3. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non:
Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN. Tăng cường thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình CSGD chú trọng thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”, đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; tăng cường hoạt động vui chơi tạo cơ hội để trẻ được trải nghiệm, khám phá.
Tổ chức cho GV tham gia tập huấn thực hiện chương trình GDMN theo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT BGDĐT ngày 25/7/2009, đồng thời tư vấn, hướng dẫn để giáo viên thực hiện có hiệu quả.
- Tổ chức tốt công tác bồi dưỡng qua các hình thức: Thăm lớp dự giờ, chuyên đề, bồi dưỡng giáo viên yếu và giáo viển mới vào nghề.
- Phân công giáo viên đứng lớp hợp lý. lựa chọn giáo viên có năng lực phụ trách lớp 5 tuổi;  Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường.
-  Tổ chức tốt các chuyên đề cấp trường. Thực hiện công tác bồi dưỡng thường
xuyên một cách nghiêm túc; Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chuyên đề “ Phát triển vận động cho trẻ trong trường MN”
- Động viên khen thưởng kịp thời giáo viên có nhiều sáng tạo.
- Thực hiện tốt bộ chuẩn trẻ 5 tuổi, chuẩn bị  tốt tâm thế cho trẻ vào lớp 1 dầy đủ các kỹ năng.
+ Tích hợp lồng ghép các nội dung kỹ năng sống, sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả... vào trong các hoạt động trong ngày một cách có hiệu quả.
+ Chỉ đạo giáo viên quan tâm, chia sẻ với những trẻ khuyết tật, đối xử công bằng với tất cả các cháu,
+ Phát động phong trào làm đồ dùng đồ chơi.
+ Chỉ đạo giáo viên biết khai thác, lống ghép, các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca các vùng miền vào trong các hoạt động giáo dục hàng ngày
+ Tăng cường các hoạt động cho trẻ trải nghiêm, khám phá, tham gia tích cực vào các hoạt động, rèn cho trẻ tính tự tin trong giao tiếp, lễ phép với mọi người xung quanh.
+ Phát động sáng tác thơ ca, truyện kể, trò chơi về giáo dục MN trong nhà trường
+ Tổ chức chuyên đề tập huấn ứng dụng công nghệ thông tin.   
- Tổ chức đăng ký ứng dụng công nghệ  thông tin, Đưa vào tiêu chí thi đua trong năm học
- Sử dụng hiệu quả các phần mềm trong công tác quản lý nhân sự, quản lý chuyên môn, quản lý tài chính (Phần mềm phổ cập, phần mềm quản lý công chức PMIS, phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục, phần mềm  kế toán...), Khai thác có hiệu quả chương trình KISMART và chuyên đề E – Learning
- Đầu tư kinh phí mua sắm trang thiết bị để phục vụ dạy và học đầy đủ.
4  Công tác kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường chuẩn Quốc gia.
          - Kiện toàn Hội đồng tự đánh giá: Xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên.
- Tiến hành thu nhập minh chứng, nhập phần mềm, hoàn thành báo cáo.           Thực hiện tốt công tác tự đánh giá, hoàn thành minh chứng, nhập số liệu vào phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục, các loại hồ sơ, báo cáo về công tác kiểm định chất lượng, cập nhật phần mềm công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục trong nhà trường. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn đúng đình kỳ.
- Làm tốt công tác tham mưu, tuyên truyền, vận động để huy động mọi nguồn lực xây dựng đủ các phòng học, hệ thống phòng chức năng
5.  Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.
- Làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể , công tác XHH để xây dựng CSVC, trang thiết bị dạy học.
- Thực hiện theo 1702/HDLN - SGDĐT – STC, thực hiện các khoản thu theo đúng quy trình, quy định.
- Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, phối kết hợp với phụ huynh
- Tổ chức huy động ngày công của phụ huynh để cải tạo vườn trường, cảnh
quan môi trường xanh – sạch – đẹp.
6. Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên.
Nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục. Tiếp tục quán triệt trong đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý các chủ trương của Đảng, Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo để mỗi giáo viên và cán bộ quản lý có nhận thức đúng và hành động thiết thực triển khai các hoạt động đổi mới của ngành.
Thực hiện Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong cơ sở giáo dục mầm non công lập.
- Thực hiện tốt công tác BDTX cho CBQL và GV MN theo đúng  quy chế
- Đổi mới hình thức sinh hoạt chuyên môn: Cụm, khối, tổ, nhóm lớp,
- Bồi dưỡng đội ngũ qua nhiều hình thức: Kiểm tra, tư vấn sau kiểm tra, tổ chức thao giảng, thi giáo viên giỏi, thi đồ dùng đồ chơi, thi giáo án...
     - Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho CBQL về hiểu biết, nắm vững và triển khai có hiệu quả các văn bản qui định hiện hành, đặc biệt là công tác quản lý phổ cập, tổ chức thực hiện chương trình GDMN, về đánh giá chất lượng GDMN.
     - Động viên khen thưởng kịp thời..
     - Tổ chức cho cán bộ quản lý,GV tham quan học hỏi trường bạn.
     - Hàng tháng, hàng kỳ, cuối năm tổ chức đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo đúng quy trình, quy định, thực hiện nghiêm túc, công khai.
- Xây dựng kế hoạch chuyên đề cấp trường để triển khai chuyên đề hàng tháng phù hợp với yêu cầu của đơn vị.
- Tổ chức chuyên đề thiết thực “Giáo dục lấy trẻ làm trung tâm” thông qua các hoạt động giáo dục, chuyên đề “Nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo gắn với tình thương, trách nhiệm” đề từ đó giáo viên học hỏi lẫn nhau.
- Bồi dưỡng CBQL, GV về kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, kỷ năng quản lý chuyên môn, quản lý nhà trường; Đẩy mạnh phong trào thi đua trong nhà trường. Lựa chọn CBGV có năng lực để tổ chức dạy chuyên đề cấp trường.
7. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý.
7.1 Thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật về giáo dục mầm non.
Thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, các văn bản của Chính phủ, các NQ
 của Đảng bộ tỉnh, HĐND, các QĐ của UBND tỉnh, các văn bản chỉ đạo của Sở có liên quan đến GDMN, các chủ trương về đổi mới căn bản, toàn diện GDMN của Bộ GDĐT
- Tổ chức học tập, quán triệt các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ, Sở và Phòng GD&ĐT, bậc học MN đến với cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường.
- Tiếp tục thực hiện tốt công tác công khai giáo dục theo Thông tư 09 của Bộ GD&ĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009, đảm bảo nội dung, hình thức, thời gian và địa điểm công khai(Công khai tài chính, chất lượng giáo dục, đội ngũ, cơ sở vật chất, kiểm định chất lượng giáo dục...)
- Tiếp tục thực hiện việc quản lý ngân sách, việc thu chi các nguồn ngoài ngân sách, thực hiện nghiêm công văn hướng dẫn liên ngành số 1702/HDLN-SGDĐT-
STC của Sở GDĐT và sở Tài chính.
7.2. Công tác kiểm tra:
- Kiện toàn ban kiểm tra nội bộ. Và thành lập các tổ nhóm về thực hiện kiểm định chất lượng.
- Không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,
- Làm tốt công tác kiểm tra và tư vấn sau kiểm tra.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ năm học 2016 - 2017, cụ thể hóa kế hoạch kiểm tra hàng tháng, hàng tuần.
- Thực hiện kiểm tra đánh giá theo từng chủ đề chủ điểm, kiểm tra theo nhiều hình thức: Kiểm tra hành chính, kiểm tra nhiệm vụ nhà giáo, kiểm tra đột xuất, kiểm tra có báo trước và kiểm tra thường xuyên.
- Tổ chức chuyên đề, hướng dẫn nghiệp vụ công tác kiểm tra cho các thành viên trong ban kiểm tra nội bộ.
- Tổ chức kiểm tra giữa các tổ, cụm, các lớp.
7.3 Thực hiện cải cách hành chính.
          - Thực hiện tốt công tác thông tin 2 chiều, các loại báo cáo định kỳ nộp đúng thời gian quy định. Các loại báo cáo đột xuất khác nộp đầy đủ theo yêu cầu. Đảm bảo về chất lượng báo cáo: Đúng thể thức văn bản, số liệu đầy đủ, chính xác, rõ ràng.
Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ kịp thời, các loại báo cáo gửi về Phòng năm học 2016-2017: theo quy định của bộ phận MN Phòng GD & ĐT.
Các loại báo cáo nộp về trường: Đánh giá chất lượng trẻ cuối chủ đề (Khi kết thúc chủ đề): Xếp loại tổ, GV, NV vào ngày 26 hàng tháng; kết quả cân đo ngày19 hàng tháng; các loại thông tin khác có thông báo đến tận từng giáo viên, các tổ qua hộp thư điện tử, qua trang Web của trường
8. Công tác phổ biến kiến thức  nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non.
 - Phối hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể, đặc biệt là hội phụ nữ và Ban văn hóa khối, VH xã để thực hiện tốt công tác tuyên truyền, tổ chức công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức: Trên phương tiện loa phóng thanh, đến từng gia đình, qua các hội thi, các ngày lễ, ngày hội.
- Bố trí góc tuyên truyền tại các nhóm lớp, đảm bảo phong phú về nội dung,
hấp dẫn về hình thức, phù hợp với nhận thức của cha mẹ trẻ.
- Tổ chức tốt các ngày lễ hội, mời phụ huynh cùng tham gia
+ Tổ chức và tham gia tốt hội thi “ Cháu khỏe ngoan, lễ hép – Cô duyên dáng mẫu mực – Phụ huynh cùng quan tâm, chia sẻ ” cấp trường, cấp cụm;  ngày hội “ Vui hội đến trường, vui hội trung thu, lễ hội tổng kết…..
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Nhiệm vụ năm học 2016 - 2017 hết sức nặng nề, với mục tiêu và yêu cầu đề ra hết sức quan trọng, đòi hỏi mỗi CBGV,NV là một tấm gư­ơng sáng, mẩu mực trong mọi hoạt động, luôn luôn đoàn kết nhất trí, tích cực nổ lực v­­ượt khó để v­­ươn lên, chủ động sáng tạo trong mọi hoạt động, đổi mới linh hoạt trong công tác quản lý chỉ đạo phối kết hợp  để thực hiện và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ đề ra trong năm học.
          Để có đư­­ợc kết quả nh­­ư mong muốn tập thể sư­­ phạm tr­ường MN luôn mong
nhận đ­ược sự quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện giúp đỡ của ngành GD&ĐT, của Đảng ủy, chính quyền địa ph­ương, hội phụ huynh, của các ban ngành đoàn thể cùng toàn thể các đồng chí CBGV, NV để trường MN hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2016 -2017./.
 
Nơi nhận:                                                                  HIỆU TRƯỞNG
- Phòng GD&ĐT;
- Lãnh đạo địa phương;
- Cấp ủy, BGH;
- Trưởng các đoàn thể,các tổ CM;                                            
- Lưu VT                                                             Nguyễn Thị Minh Tâm                              
 
 
 

 
XÉT DUYỆT CỦA PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO
………………………………………………………………………………...................................

…………………………………………..…………………...........................................................

……………………………………………………………............................................................

…………………………………………...................................................................................

..............................................................................................................................................

           KT. TRƯỞNG PHÒNG
         PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
 
 




 
DỰ THẢO
                 TIÊU CHÍ THI ĐUA GIÁO DỤC MẦM NON
                                        (Thực hiện trong năm học 2016-2017)
 
TT Các nội dung đánh giá thi đua Điểm tối đa
I Thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục 15 đ
1 Huy động nhà trẻ trong độ tuổi ra lớp đạt chỉ tiêu được giao trong năm học (thấp hơn 1% trừ 0,2 điểm) 3
2 Huy động trẻ MG trong độ tuổi ra lớp đạt chỉ tiêu  100% (thấp hơn 1% trừ 0,2 điểm) 3
3 Huy động trẻ khuyết tật trên địa bàn học hòa nhập đạt 80% 1
4 Duy trì tỷ lệ đi học chuyên cần đối với MG >90% (trẻ 5T >95%), đối với nhà trẻ > 80% 3
5 Không có nhóm lớp học quá tải (mỗi nhóm lớp quá tải trừ 0,2đ); không có nhóm lớp học ghép các độ tuổi (mỗi nhóm lớp học ghép trừ 0,1 đ) 1
6 Thành lập được nhóm trẻ độc lập (NT gia đình, tư thục…) đảm bảo qui định 2
7 Xã đạt chuẩn PCMNT5T 2
II Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ 20 đ
1 100% trẻ được chăm sóc, nuôi dưỡng bảo đảo an toàn tuyệt đối 4
2 100% trẻ được ăn bán trú đảm bảo chế độ dinh dưỡng, khẩu phần ăn hàng ngày theo từng độ tuổi; có chế độ ăn riêng cho trẻ suy dinh dưỡng và trẻ béo phì 4
3 Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân  <4,5% (nếu trên 0,1% trừ 0,1đ) 3
4 Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân  <4,5% (nếu trên 0,1% trừ 0,1đ) 3
5 Trẻ đạt yêu cầu các lĩnh vực  ≥ 85% (thấp hơn 1% trừ 0,1đ) 3
6 Tỏ chức các hoạt động giáo dục, Hội thi cấp trường đảm bảo có chất lượng, hiệu quả 3
III Xây dựng đội ngũ 15 đ
1 100% CB,GV, NV có trình độ đạt chuẩn; 90% GV có trình độ trên chuẩn (thấp hơn 1% trừ 0,1đ); có CB,GV, NV tham gia các khóa đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ 3
2 Phong trào nghiên cứu khoa học, viết SKKN: Có SKKN  cấp huyện xếp thứ nhất (Lần lượt những thứ tiếp theo bị trừ 0,1 điểm) 3
3. Tham gia viết bài trên tạp chí chuyên ngành, diễn đàn, trang Website 3
4 Kết quả tham gia các hội thi, cuộc thi do các cấp tổ chức 3
5 Thực hiện có hiệu quả chương trình BDTX 3
IV Xây dựng CSVC, cảnh quan, trường chuẩn quốc gia 20 đ
1 Có đủ phòng học, phòng phục vụ học tập, phòng chức năng đạt chuẩn (nếu thiếu 1 phòng trừ 0,2 điểm) 5
2 Có vườn cổ tích, khu vận động, sân ATGT (nếu thiếu 1 hạng mục trừ 1đ) 3
3 Cảnh quan đảm bảo Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn 3
4 Bếp ăn đạt chuẩn, có trang thiết bị đầy đủ, vườn rau bán trú đáp ứng nhu cầu bữa ăn cho trẻ 3
5 Đảm bảo trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi theo quy định 3
6 Huy động nguồn lực xây dựng CSVC, trang sắm thiết bị, đồ dùng đồ chơi trong năm học 3
V Công tác quản lý 15 đ
1 Xây dựng và triển khai thực hiện các kế hoạch giáo dục 4
2 Công tác kiểm tra nội bộ 3
3 Công tác công khai giáo dục 1
4 Công tác kiểm định CLGD đảm bảo tiến độ, có chất lượng 2
4 Quản lý tài sản, tài chính, bán trú, các khoản đóng nộp 3
5 Thông tin 2 chiều 2
VI Công tác phổ biến GD pháp luật, an ninh trật tự trường học 8 đ
1 Không có CB, GV, NV vi phạm chính sách, pháp luật Nhà nước, vi phạm đạo đức nhà giáo 3
2 Đảm bảo an ninh, trật tự trường học 2
3 Không có đơn thư khiếu nại, tố cáo; XD mối đoàn kết nội bộ 3
VII Hoạt động nhân đạo, từ thiện, công tác y tế trường học 7 đ
1 Kết quả hoạt đọng nhân đạo từ thiện trong năm học 2
2 Có phòng y tế đạt chuẩn, được trang bị đầy đủ y dụng cụ thiết yếu, hồ sơ y tế đầy đủ theo quy định 2
3 Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phối hợp với trạm y tế tiêm chủng và khám sức khỏe định kỳ cho trẻ đúng lịch, tổ chức cân đo, lên biểu đồ tăng trưởng cho trẻ chính xác, đúng thời gian quy định 3
  Tổng điểm 100 đ
 
Xếp loại: ……………………..
 
Qui định: Tốt: 85 - 100 điểm, khá: 70 - < 85 điểm, TB: 50 - < 70điểm; yếu: < 50 điểm.
 
                  
DỰ KIẾN CÔNG TÁC TRỌNG TÂM HÀNG THÁNG
NĂM HỌC 2016 – 2017
 
Tháng năm Nhiệm vụ trọng tâm
 
 
 
 
8/2016
- Tổ chức họp chi bộ , hội đồng GV triển khai nhiệm vụ trong tâm tháng 8/2016. Tổ chức họp BCH hội phụ huynh học sinh
- Tổ chức lao động, làm  tốt các công tác tuyển sinh, XD kế hoạch chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi và các điều kiện khác cho năm học mới.
- Tổ chức ngày tựu trường theo kế hoạch của ngành.( 25/8/2016)
- Tổ chức cho CBGV, tổ chuyên môn tham gia đầy đủ  các đợt chuyên đề bồi dưỡng  của nghành.
- Tổ chức cho CBGV học trực tuyến các mô đun BDCBQL, GVMN năm 2016 của Bộ.
 - Tổ chức Hội nghị chi bộ, hội nghị CC,VC triển khai nhiệm vụ năm học 2015-2016.
 - Ký hợp đồng thực phẩm, hợp đồng cô nuôi dưỡng năm học 2016- 2017.
- Tổ chức quýet vôi ve, tu sửa CSVC, mua sắm trang thiết bị phục vụ dạy học phục vụ cho năm học mới..
 
 
 
 
9/2016
- Họp chi bộ, họp HĐGV triển khai kế hoạch tháng 9/2016.
- Tổ chức khai giảng năm học mới, thực hiện chương trình, quy chế chuyên môn.
- Kiểm tra sỹ số trẻ đến trường và chất lượng ăn bán trú,
- Nộp báo cáo khai giảng, kế hoạch chuyên đề cấp trường về Phòng.
- Tổ chức khám sức khỏe, cân đo đầu vào.(15/9/2016)
- Tham gia Hội nghị tiểu ban nghiệp vụ cụm chuyên môn liên trường.
- Đăng ký thi đua năm học 2016-2017.
- Triển khai công tác điều tra, tổng hợp số liệu thống kê PCGDMN, hoàn thành số liệu đầu vào PCGDMN.
- Nộp báo cáo tổng hợp số liệu đầu năm học (15/9/201), báo cáo cân đo lần 1, báo cáo kết quả khám sức khỏe định kỳ lần 1, báo cáo thực hiện nhiệm vụ tháng 9 nộp về Phòng ngày 20/9/2016.
- Tổ chức cho CBGV, NV học tập nghị quyết, nhiệm vụ năm học.
- Tổ chức tết trung thu cho các cháu.
- Hướng dẫn thực hiện Bộ chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Nộp Bộ tiêu chí của đơn vị về Phòng (15/9/2016)
- Nộp báo cáo tổng hợp số liệu đầu năm học (09/9/2015), báo cáo cân đo lần 1, báo cáo kết quả khám sức khỏe định kỳ lần 1, thực hiện nhiệm vụ tháng 9 nộp về Phòng ngày 20/9/2016.
- Tổ chức chuyên đề PCCC
 
 
10/2016
- Họp chi bộ, họp HĐGV triển khai kế hoạch tháng 10/2016.
- Kiểm tra mọi hoạt động trong nhà trường.
- Hoàn thành hồ sơ phổ cập GDMN.
- Kỷ niệm các ngày lễ trong tháng: 02/10, 15/10, 20/10
- BCĐ phổ cập rà soát lại các tiêu chuẩn, điều kiện đạt phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi, chuẩn bị các điều kiện đón các đoàn  kiểm tra phổ cập .
- Tham gia sinh hoạt cụm chuyên môn liên trường (17/10/2016).
- Tổ chức chuyên đề cấp trường: MG: 1; NT: 1
- Đăng ký đề tài SKKN năm học 2016-2017
- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ nhà giáo : 02 GV, chuyên đề: 3 GV.
-Tổ chức thực hiện công tác đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non theo Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07/8/2014 của Bộ GDĐT.
- Nộp báo cáo thực hiện kế hoạch tháng 10/2016 về Phòng.
 
 
11/2016
- Họp chi bộ, họp HĐGV triển khai kế hoạch tháng 11/2016
- Tổ chức văn nghệ,TDTT chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam ( 20/11/2016)
- Kiểm tra nhiệm vụ: 02 GV, chuyên đề: 04 GV.
- Tổ chức chuyên đề thiết thực cấp trường : MG 1; NT 1.
- Tổ chức thao giảng, thi  hồ sơ, đồ dùng, đồ chơi nhân ngày nhà giáo
- Nộp báo cáo thực hiện kế hoạch tháng 11 về Phòng  ngày(20/11/2016)
 
 
12/2016
- Họp chi bộ, họp HĐGV triển khai kế hoạch tháng 12/2016
- Kiểm tra mọi hoạt động trong nhà trường.
- Tổ chức chuyên đề cấp trường: CĐ bồi dưỡng kiến thức chuyên môn MG - NT, Hướng dẫn công tác VSATTP.
- Tổ chức cân đo lần 2 cho trẻ (15/12/2016). Khảo sát chất lượng trẻ cuối kỳ I.
- Chỉ đạo các hoạt động chuẩn bị cho sơ kết học kỳ I. Nộp báo cáo, tổng hợp số liệu sơ kết kỳ 1 (15/12/2016)
- Tổ chức sinh hoạt cụm chuyên môn liên trường (19/12/2016)
- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ nhà giáo : 02 GV, CĐ: 04 GV.
- Nộp báo cáo, tổng hợp số liệu sơ kết kỳ 1,báo cáo thực hiện kế hoạch tháng, báo cáo cân đo lần 2 về Phòng ngày 20/12/2016.
- Chuẩn bị đầy đủ nội dung để sơ kết học kỳ I.
 
 
01/2017
- Họp chi bộ, họp HĐGV triển khai kế hoạch tháng 01/2016.
- Tổ chức chuyên đề cấp trường MG: 1; NT: 1
- Thực hiện công tác đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non theo Thông tư số 07/2011/TT-BGDĐT ngày 17/2/2011 của Bộ GDĐT.
- Tổ chức chấm SKKN cấp trường.
- Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường.
- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ nhà giáo : 02, chuyên đề: 03 GV.
- Kiểm tra mọi hoạt động trong nhà trường.
- Nộp báo cáo thực hiện kế hoạch tháng 01/2017 về Phòng.
 
 
02/2017
 
- Họp chi bộ, họp HĐGV triển khai kế hoạch tháng 02/2017
- Tổ chức chuyên đề cấp trường.
- Kiểm tra mọi hoạt động trong nhà trường.
-  Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ nhà giáo : 2, chuyên đề: 4 GV.
- Tổ chức “Ngày hội thể thao” cấp trường.
- Chọn SNKN BD dự xét cấp huyện 10/2/2017.
-  Tham gia sinh hoạt cụm chuyên môn liên trường (17/02/2017).
- Tổ chức “Ngày hội thể thao” cấp trường.
- Nộp báo cáo thực hiện kế hoạch tháng 02/2017 về Phòng
 
 
 
 
3/2017
- Tổ chức họp chi bộ, HĐGV triển khai KH tháng 3/2017.
- Tổ chức cân đo lần 3, khám sức khỏe định kỳ lần 2 cho trẻ (15/3/2017)
- Tổ chức Các chuyên đề cấp trường MG:1, NT: 1.
- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ nhà giáo: 2 GV, chuyên đề: 2 GV.
-Tổ chức hội thi: “Cháu khỏe, ngoan, lễ phép - Cô duyên dáng mẫu mực  phụ huynh quan tâm chia sẻ”cấp trường.
 - Nộp báo cáo thực hiện kế hoạch tháng 03/2017 về Phòng
 
 
  
 
 
 
4/2017
- Họp chi bộ, họp HĐGV triển khai kế hoạch tháng 4/2017
- Tập trung BD các đội tham gia hội thi: “Cháu khỏe, ngoan, lễ phép - Cô duyên dáng mẫu mực – phụ huynh quan tâm chia sẻ” cấp cụm, cấp huyện.
- Xã tiến hành kiểm tra tiến độ PCGDMNT5T, làm tờ trình đề nghị huyện kiểm tra cong nhận PCGDMN
- Tổ chức sinh hoạt cụm chuyên môn liên trường (17/4/2017)
- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ nhà giáo  : 1 GV, chuyên đề: 2 GV.
- Nộp báo cáo thực hiện kế hoạch tháng 04/2017 về Phòng
 
 
5/2017
- Họp chi bộ, họp HĐGV triển khai kế hoạch tháng 5/2017
- Tổ chức đánh giá chuẩn đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp  giáo viên MN.
- Đón đoàn kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGDMNT5T năm 2017, tinh
- Kiểm tra đánh giá chất lượng trẻ cuối năm.
- Tổ chức khám sức khỏe, cân đo lần cuối.
- Chuẩn bị nội dung, chương trình để tổ chức tổng kết, thi đua cuối năm, làm báo cáo, tổng hợp số liệu cuối năm, chấm điểm thi đua.
- Nộp báo cáo thực hiện kế hoạch tháng, báo cáo kết quả cân đo lần cuối, báo cáo kết quả khám sức khỏe định kỳ lần cuối nộp về Phòng ngày 16/5/2017.
- Tổ chức tự kiểm tra trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích, nộp hồ sơ đề nghị huyện kiểm tra công nhận.
- Hoàn thành hồ sơ thi đua năm học 2016-2017.
- Xây dựng kế hoạch phát triển năm học 2018 - 2019.
- Nộp báo cáo tổng kết năm học 2016 - 2017 về Phòng.
- Kiểm tra đánh giá thi đua cuối năm học.
- Hoàn thành hồ sơ thi đua năm học 2016-2017

      Nơi nhận:                                                                                         HIỆU TRƯỞNG
- Phòng GD&ĐT;
- Ban Lãnh đạo địa phương;
- Cấp ủy, BGH;
- Trưởng các đoàn thể,các tổ CM ;                                                 
- Lưu : VT.                                                                                              
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn